Trường hoà vốn–lãi
Savina hoà vốn–lãi
BẢN THẢO ĐỂ THẢO LUẬN

Bài toán đầu tư và hoà vốn của hai bên

Savina × Trường Đại học Đại Nam · đào tạo từ xa 3 ngành đang có, 3 ngành ngôn ngữ mới (Trung, Nhật, Hàn), so sánh thêm 3 ngành có tiềm năng mở rộng (Digital Marketing, Logistics, Tâm lý học)

Tháng 0 = ký kết 11/2026Chỉ tính người học Savina tuyểnSố liệu giả định — kéo hoặc sửa để điều chỉnh
01

Mỗi bên chi những gì

Mỗi bên kéo để nhập đúng chi phí của mình. Học liệu các ngành mới do Trường đầu tư và sở hữu.

Đơn giá sản xuất học liệu số (triệu đ/tín chỉ)

Đơn giá mỗi tín chỉ gồm hai khoản Trường chi trả: thù lao giảng viên biên soạn, thẩm định nội dung và chi phí dịch vụ số hoá học liệu. Kéo thanh trượt để điều chỉnh; toàn bộ kết quả trên trang tính lại theo đơn giá mới.

Phần Trường chi trả cho giảng viên

Chi trả theo quy chế chi trả nội bộ và định mức của Trường. Mức mặc định chỉ để tham chiếu; học phần đã có sẵn nội dung nào thì kéo khoản đó về 0 (mặc định Trường đã có giáo trình, tài liệu học tập).
Thù lao giảng viên tham gia ghi hình (mức Chuẩn, Cao cấp) chi trả theo quy chế chi tiêu nội bộ của Trường, chưa tính trong đơn giá.

Phần Trường chi trả cho dịch vụ số hoá học liệu

Savina thực hiện. Chọn mức chất lượng để lấy đơn giá tham chiếu, sau đó có thể chỉnh từng bước. Giảm 10% khi số hoá đồng thời nhiều ngành.
Ba mức chất lượng số hoá

Thời lượng video (cả ba mức): khoảng 70–80 phút mỗi tín chỉ, tối đa 250 phút cho một học phần 3 tín chỉ (học phần có số tín chỉ khác tính theo tỷ lệ). Bài giảng được chia thành nhiều video ngắn, mỗi video tập trung vào một nội dung trọng tâm. Nghiên cứu về học liệu số cho thấy người học thường chỉ xem liền một video bài giảng khoảng 6 phút rồi dừng lại, bất kể video dài bao nhiêu. Chia nhỏ thời lượng vì vậy giúp người học tập trung hơn, đồng thời tạo điểm dừng hợp lý để lồng câu hỏi tương tác, bài tập nhỏ hoặc phần tự đọc trước khi sang nội dung tiếp theo.

Đơn giá tham chiếu khung chi phí xây dựng học liệu số đang áp dụng năm 2026 tại cơ sở giáo dục đại học trong nước; phần biên soạn, thẩm định do Trường chi trả theo quy chế chi tiêu nội bộ. Mỗi học phần có thể chọn mức riêng, ví dụ Cơ bản cho học phần lý thuyết, Cao cấp cho học phần nghe nói; mô hình tạm tính một mức cho toàn bộ chương trình. Savina khuyến nghị mức Chuẩn.

Vì sao giảm 10% khi sản xuất nhiều ngành cùng lúc
  • Một ekip, một lịch sản xuất. Đội biên tập, quay dựng và kỹ thuật viên làm liên tục cho các ngành trong cùng một gói, không phát sinh chi phí khởi động và thời gian chờ giữa các ngành.
  • Thiết kế một lần, dùng cho cả gói. Khung bài giảng, mẫu giao diện, dạng câu hỏi và quy trình kiểm định được thiết kế chung, áp dụng cho mọi học phần.
  • Học phần có nội dung tương đồng làm một lần. Ba ngành ngôn ngữ có nhiều học phần cùng cấu trúc (kỹ năng nghe, nói, đọc, viết; văn hoá; biên phiên dịch), sản xuất khung chung rồi bản địa hoá theo từng ngôn ngữ. Digital Marketing và Logistics dùng chung khối học phần kinh tế, quản trị cơ sở.
  • Một chu kỳ thẩm định, một đầu mối quản lý. Hội đồng của Trường thẩm định theo đợt cho cả gói; một đầu mối điều phối tiến độ cho mọi ngành trong gói.

Mức giảm áp dụng cho dịch vụ số hoá, với mỗi gói từ 3 ngành trở lên khởi động trong vòng 6 tháng: gói ngôn ngữ (Trung, Nhật, Hàn) và, nếu triển khai, gói ba ngành tiềm năng mở rộng (Digital Marketing, Logistics, Tâm lý học).

Nền tảng công nghệ: cách tính phí và lý do Trường được miễn
  • Miễn phí triển khai. Savina dựng cổng học tập riêng của Trường (tên miền, nhận diện, phân quyền), chuyển dữ liệu và tập huấn cán bộ, giảng viên, không thu phí.
  • Phí bảo trì 15 triệu đ/tháng. Vận hành máy chủ, lưu trữ và phát video, sao lưu, bảo mật, cập nhật tính năng theo quy định mới và hỗ trợ kỹ thuật.
  • Phí tài khoản (khấu hao hệ thống). Phần Savina đã đầu tư phát triển nền tảng được thu hồi dần qua phí tài khoản, cùng các chi phí tăng theo số người học (lưu trữ, băng thông, trợ giảng AI). 1.000 tài khoản đầu miễn phí; từ tài khoản thứ 1.001 tính theo năm, đơn giá giảm dần theo quy mô: 250.000 đ (1.001–3.000), 200.000 đ (3.001–6.000), 150.000 đ (từ 6.001).
02

Kết quả

Đề xuất chỉ tiêu đào tạo từ xa năm 2026 và 2027 sửa ô tuyển sinh và ô chỉ tiêu để xem tác động

Dự kiến người học và học phí theo năm tuyển sinh

Kết quả của hai bên theo hai phương án tuyển sinh

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐẠI NAM
SAVINA

Dòng tiền luỹ kế ·

TrườngSavinaNgười đang học (trục phải)
03

Tỷ lệ chia theo mô hình

Bấm “Áp dụng”: tỷ lệ Savina ở thanh trượt trên đổi sang mức của phương án (trong nước và quốc tế cùng tăng hoặc giảm một số điểm %); ô đang áp dụng viền cam. Kết quả hai bên, dòng tiền và bảng theo năm tính lại; tuyển sinh, chỉ tiêu, chi phí giữ nguyên.

Đề xuất ban đầu

Tỷ lệ Savina đã đề xuất trong đề án

A · Cùng lợi nhuận trên chi phí

Mỗi đồng chi phí của hai bên sinh lời như nhau

B · Cùng thời điểm hoà vốn

Tỷ lệ thấp nhất để Savina hoà vốn không muộn hơn Trường
04

Dòng tiền theo năm tuyển sinh

Phương án . Cập nhật theo mọi giả định, tuyển sinh và chỉ tiêu ở trên.

05

Cách tính

  • Lộ trình. Ba ngành đang có: tuyển ngay, lớp đầu 1/2027. Trung, Nhật: làm học liệu 11/2026–1/2027 (ưu tiên học kỳ 1), tuyển song song từ 12/2026, nhập học lớp đầu cuối 2/2027. Hàn: làm học liệu 2–4/2027, tuyển từ 3/2027, lớp đầu 5/2027. Ba ngành tiềm năng mở rộng (chỉ ở phương án 9 ngành): làm học liệu 5–7/2027, tuyển từ 6/2027, lớp đầu 10/2027.
  • Năm tuyển sinh. 2026: 11/2026–2/2027. Từ 2027: tháng 3 đến hết tháng 2 năm sau. Số tuyển của năm rải đều trong các tháng ngành đó đang tuyển; người tuyển trước lớp đầu vào lớp đầu.
  • Tăng trưởng. Mục tiêu 2027 nhập theo từng ngành; năm 2028 tăng theo tỷ lệ đã chọn; từ 2029 giữ ổn định ở mức đã chọn cho 6 ngành, phân bổ theo tỷ trọng từng ngành năm 2028. Ba ngành tiềm năng mở rộng giữ ổn định cùng tỷ lệ.
  • Chỉ tiêu. Nhập học năm 2026 và 2027 không vượt chỉ tiêu ở mục 02. Trường xác định chỉ tiêu chính thức theo năng lực đào tạo và quy định hiện hành.
  • Học phí. 130 tín chỉ, 6 kỳ trong 3 năm, đóng đầu mỗi kỳ. Bỏ học rải đều qua các kỳ; người bỏ học đã đóng các kỳ đã học.
  • Chia học phí. Chỉ trên người học Savina tuyển, suốt khoá. Phương án A, B ở mục 03 đổi tỷ lệ trong nước và quốc tế cùng một số điểm %.
  • Học liệu. Trường đầu tư, 100 tín chỉ mỗi ngành mới (đã tận dụng khoảng 20 tín chỉ đại cương sẵn có): 60 tín chỉ trước khi tuyển sinh, 40 tín chỉ trong năm học thứ hai. Đơn giá = thù lao giảng viên + dịch vụ số hoá (giảm 10% khi số hoá đồng thời).
  • Chi phí Trường. Học liệu và hồ sơ mở ngành là chi phí cố định. Chi phí sau giảng tính theo tín chỉ người đang học; chi phí quản lý vận hành 1 suất cho mỗi 500 người đang học.
  • Hai phương án. 6 ngành: 3 ngành đang có và 3 ngành ngôn ngữ mới. 9 ngành: thêm 3 ngành tiềm năng mở rộng, kèm học liệu, hồ sơ mở ngành và đội vận hành tăng thêm của Savina.
  • Nền tảng. Miễn phí cho Trường (PA 1.2). Savina chịu đúng mức PA 1.1: bảo trì hằng tháng + phí tài khoản theo năm cho phần người học Savina tuyển đang học vượt 1.000 tài khoản.
  • Khảo thí nước ngoài. Người học ở nước ngoài chọn về nước dự thi hoặc thi tại chỗ; với thi tại chỗ, Savina thu phí dịch vụ 350.000–400.000 đ/môn và tự chi toàn bộ. Khoản này không tính vào mô hình.
  • Hoà vốn. Tháng dòng tiền luỹ kế về 0 và không âm lại. Vốn tối đa = điểm thấp nhất của dòng tiền luỹ kế.
  • Chưa tính. Thuế, lãi vốn, chứng chỉ, cổng việc làm, người học Trường tự tuyển, học phí còn thu sau thời gian xem xét.