Trường hoà vốn–lãi sau 5 năm
Savina hoà vốn–lãi sau 5 năm
BẢN THẢO ĐỂ THẢO LUẬN

Bài toán đầu tư và hoà vốn của hai bên

Savina × Trường Đại học Đại Nam · đào tạo từ xa 3 ngành đang có và Ngôn ngữ Trung, Nhật, Hàn

Tháng 0 = ký kết 11/2026Chỉ tính người học Savina tuyểnSố liệu giả định — kéo để điều chỉnh
01

Mỗi bên chi những gì

Mỗi bên kéo để nhập đúng chi phí của mình.

Học liệu 3 ngành mới do bên nào chi?
02

Kết quả

Khả năng tuyển và đề xuất chỉ tiêu đào tạo từ xa hằng năm sửa ô khả năng tuyển và ô chỉ tiêu để xem tác động

Dự kiến người học và học phí theo khả năng tuyển và chỉ tiêu ở trên · năm hợp tác tính từ 11/2026

Kết quả của hai bên

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐẠI NAM
THỜI ĐIỂM HOÀ VỐN
–
Vốn cần bố trí tối đa
Học phí Trường nhận
Tổng chi
Lợi nhuận sau 5 năm
Lợi nhuận / chi phí
SAVINA
THỜI ĐIỂM HOÀ VỐN
–
Vốn cần bố trí tối đa
Học phí Savina nhận
Tổng chi
Lợi nhuận sau 5 năm
Lợi nhuận / chi phí

Dòng tiền luỹ kế

TrườngSavinaNgười đang học (trục phải)
03

Tỷ lệ chia theo mô hình

Bấm “Áp dụng”: tỷ lệ Savina ở thanh trượt trên đổi sang mức của phương án; ô đang áp dụng viền cam (trong nước và quốc tế cùng tăng hoặc giảm một số điểm %). Kết quả hai bên, dòng tiền và bảng theo năm tính lại; tuyển sinh, chỉ tiêu, chi phí giữ nguyên.

Đề xuất ban đầu

Tỷ lệ Savina đã đề xuất trong đề án

A · Cùng lợi nhuận trên chi phí

Mỗi đồng chi phí của hai bên sinh lời như nhau

B · Cùng thời điểm hoà vốn

Tỷ lệ thấp nhất để Savina hoà vốn không muộn hơn Trường
04

Theo từng năm

Cập nhật theo mọi giả định, khả năng tuyển và chỉ tiêu ở trên.

05

Cách tính

  • Lộ trình. Ba ngành đang có: tuyển ngay, lớp đầu tháng 2. Trung, Nhật: làm học liệu tháng 0–3, tuyển từ tháng 3, lớp đầu tháng 5. Hàn: làm học liệu tháng 3–6, tuyển từ tháng 6, lớp đầu tháng 8.
  • Tốc độ tuyển sinh. Khả năng tuyển từng năm rải đều trong các tháng ngành đó đang tuyển. Năm 1–2 theo kịch bản thận trọng, từ năm 3 theo kịch bản cơ sở. Ngành mới gom hồ sơ từ 2 tháng trước khi mở tuyển sinh.
  • Mở lớp. Lớp đầu theo lộ trình; sau đó người học nhập học hằng tháng. Chưa tính điều kiện sĩ số tối thiểu và ghép lớp.
  • Chỉ tiêu. Nhập học mỗi ngành trong một năm hợp tác không vượt chỉ tiêu ở mục 02. Mức đề xuất = khả năng tuyển cao nhất + 20%, làm tròn lên hàng chục. Trường xác định chỉ tiêu chính thức theo năng lực đào tạo và quy định hiện hành.
  • Học phí. 130 tín chỉ, 6 kỳ trong 3 năm, đóng đầu mỗi kỳ. Bỏ học rải đều qua các kỳ; người bỏ học đã đóng các kỳ đã học.
  • Chia học phí. Chỉ trên người học Savina tuyển, suốt khoá. Phương án A, B ở mục 03 đổi tỷ lệ trong nước và quốc tế cùng một số điểm %.
  • Học liệu. Mỗi ngành mới 110 tín chỉ sản xuất (đã trừ 20 tín chỉ đại cương kế thừa), chiết khấu 10%: 67 tín chỉ trước tuyển sinh, 43 tín chỉ trong năm thứ hai. PA 3.1: Trường chi. PA 3.2: Savina chi, thu lại bằng 10 điểm % cộng thêm trên chính ngành đó đến khi đủ, tối đa 5 năm.
  • Chi phí Trường. Học liệu, thẩm định và hồ sơ mở ngành cố định. Đào tạo trực tiếp tính theo tín chỉ người đang học; quản lý tăng thêm 1 suất cho mỗi 500 người đang học.
  • Nền tảng. Miễn phí cho Trường (PA 1.2). Savina chịu đúng mức PA 1.1: bảo trì hằng tháng + phí tài khoản theo năm cho người học Savina tuyển đang học, vượt 1.000 tài khoản đầu.
  • Khảo thí nước ngoài. Savina thu lệ phí thi tại chỗ và tự chi toàn bộ; không tính vào mô hình.
  • Hoà vốn. Tháng dòng tiền luỹ kế về 0 và không âm lại. Vốn tối đa = điểm thấp nhất của dòng tiền luỹ kế.
  • Chưa tính. Thuế, lãi vốn, chứng chỉ, cổng việc làm, người học Trường tự tuyển.